Đơn vị đo dữ liệu¶
Tóm lược nội dung
Bài này trình bày về các đơn vị dùng để định lượng dữ liệu.
bit¶
bit
Đơn vị đo dữ liệu nhỏ nhất và cơ bản nhất là bit (1).
- bit là viết tắt của b -inary dig- it (chữ số nhị phân).
Ký hiệu: b (viết thường).
Giải thích thêm về bit
Máy tính (1) lưu trữ và xử lý dữ liệu ở dạng nhị phân.
- Loại máy tính được đề cập trong các bài học đều mặc định hiểu là máy tính điện tử.
Về mặt bản chất phần cứng, máy tính sử dụng hai mức tín hiệu điện áp (cao / thấp) hoặc trạng thái đóng / mở của linh kiện bán dẫn để đại diện cho hai trạng thái 0 và 1. Mỗi chữ số 0 hoặc 1 này được gọi là một bit.
Một cách hình tượng, bộ nhớ máy tính có thể chia nhỏ thành nhiều ô vuông, mỗi ô là một bit, và không thể chia nhỏ hơn được nữa.
Tại một thời điểm, một bit chỉ chứa một trong hai trạng thái, hoặc là 0 hoặc là 1, chứ không chứa hai trạng thái cùng lúc.
byte¶
Đơn vị byte được tạo thành bằng cách gom nhóm 8 bit liên tiếp lại với nhau.
byte
Đơn vị đo dữ liệu thường dùng là byte.
1 byte = 8 bit
Ký hiệu: B (viết hoa).
Giải thích thêm về byte
Byte có thể dùng để biểu diễn:
- Ký tự: tùy theo bảng mã mà mỗi ký tự có thể chiếm 1 byte, 2 byte hoặc nhiều hơn trên bộ nhớ.
- Số nguyên hoặc số thực: tùy theo độ lớn hoặc độ chính xác mà một số có thể chiếm 1 byte, 2 byte, 4 byte hoặc 8 byte trên bộ nhớ.
- Kênh màu: trong hệ màu RGB, mỗi kênh màu (R, G hoặc B) chiếm 1 byte. Mỗi điểm ảnh gồm 3 kênh màu sẽ chiếm 3 byte trên bộ nhớ.
Phân biệt ký hiệu B và b
| byte | bit | |
|---|---|---|
| Ký hiệu | B viết hoa | b viết thường |
| Công dụng | Dùng để chỉ dung lượng như: kích thước tập tin, dung lượng RAM, đĩa cứng, v.v. | Dùng để chỉ tốc độ truyền dữ liệu của mạng máy tính |
Các đơn vị khác¶
Người ta gắn thêm các tiếp đầu ngữ vào byte để tạo ra các đơn vị bội như sau:
| Đơn vị | Ký hiệu | Quy đổi theo lũy thừa cơ số 2 | Giá trị tương đương |
|---|---|---|---|
| kilobyte | KB | \(1\text{ KB} = 2^{10}\text{ B}\) | \(1024\text{ B}\) |
| megabyte | MB | \(1\text{ MB} = 2^{10}\text{ KB}\) | \(1024\text{ KB}\) |
| gigabyte | GB | \(1\text{ GB} = 2^{10}\text{ MB}\) | \(1024\text{ MB}\) |
| terabyte | TB | \(1\text{ TB} = 2^{10}\text{ GB}\) | \(1024\text{ GB}\) |
| petabyte | PB | \(1\text{ PB} = 2^{10}\text{ TB}\) | \(1024\text{ TB}\) |
| exabyte | EB | \(1\text{ EB} = 2^{10}\text{ PB}\) | \(1024\text{ PB}\) |
| zettabyte | ZB | \(1\text{ ZB} = 2^{10}\text{ EB}\) | \(1024\text{ EB}\) |
| yottabyte | YB | \(1\text{ YB} = 2^{10}\text{ ZB}\) | \(1024\text{ ZB}\) |
Chuẩn quy đổi thập phân (SI) vs nhị phân (IEC)
Trên thực tế, tồn tại hai chuẩn quy đổi song song:
-
Chuẩn thập phân (chuẩn SI) dùng cơ số 10:
\(1\text{ KB} = 1000\text{ B} = 10^3\text{ B}\)
Các nhà sản xuất thiết bị lưu trữ sử dụng cách tính này để ghi bao bì sản phẩm. Chẳng hạn như: đĩa cứng 1 TB = 1,000,000,000,000 byte.
-
Chuẩn nhị phân (chuẩn IEC) dùng cơ số 2:
\(1\text{ KiB} = 1024\text{ B} = 2^{10}\text{ B}\)
Tên chuẩn đầy đủ là: Kibibyte (KiB), Mebibyte (MiB), Gibibyte (GiB), v.v..
Hệ điều hành Windows tính toán theo cơ số 2 (tức 1024) nhưng lại ghi lầm ký hiệu thành KB, MB, GB, v.v.. Đây là lý do một đĩa cứng 1 TB khi cắm vào máy tính, Windows chỉ hiển thị khoảng 931 GB.
Tham khảo thêm về quy đổi đơn vị tại Units of measurement for storage data
Trong các chương trình học ở Việt Nam, bạn nên sử dụng \(2^{10} = 1024\) để quy đổi.
Sơ đồ tóm tắt¶
Some English words¶
| Vietnamese | Tiếng Anh |
|---|---|
| đơn vị đo dữ liệu | data measurement unit |